Chia Sẻ Kiến Thức

Dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 5: Có đáp án

học thử miễn phí dành cho trẻ em

Tiếng Anh lớp 5 là một trong những môn học quan trọng cho sự phát triển sau này của trẻ. Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh cũng là một trong những thì căn bản nhất có trong ngữ pháp của tiếng Anh, được sử dụng thường xuyên và phổ biến khi giao tiếp.

Ở bài viết này, các em hãy cùng Freetalk English tìm hiểu về những dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 5 cơ bản và cách nhận biết sao cho các em dễ học nhất nhé.

Bài tập thì quá khứ đơn lớp 5

Tìm hiểu về thì quá khứ đớn trong tiếng Anh

Thì quá khứ đơn chính là một thì căn bản trong môn học tiếng Anh và cũng là tiền đề để các em học tốt những thì khác như thì hiện tại hoàn thành hay quá khứ hoàn thành… mà trẻ sẽ được học trong những chương trình học tiếp theo. Đặc biệt, lớp 5 là năm cuối cấp mà các em cần chuẩn bị một hành trang kiến thức tốt để thi chuyển cấp chính vì thế việc sử dụng thành thạo thì quá khứ đơn là điều cần thiết.

Cha mẹ hãy giúp các em hướng dẫn trẻ ghi lại những lỗi sai thường gặp khi làm bài tập về thì quá khứ đơn, nhờ vậy sẽ giúp trẻ nhớ được lâu hơn và vận dụng thành thạo vào các trường hợp. Để trẻ có thể luyện nói tiếng Anh với thì quá khứ đơn hiệu quả trẻ cần nắm vững được những kiến thức ngữ pháp, bên cạnh đó trẻ cũng cần được củng cố về vốn từ vựng phong phú để vận dụng linh hoạt trong giao tiếp.

MỘT SỐ BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

=> Cách học tiếng Anh cho trẻ em lớp 5 Online tại nhà Miễn phí

=> Dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn lớp 5: Có đáp án

=> Dạng bài tập thì hiện tại đơn lớp 5 hiệu quả: Có đáp án

=> Phương pháp giúp trẻ học từ vựng tiếng Anh lớp 5 chuẩn sách mới

Công thức và cách sử dụng thì quá khứ đơn

Định nghĩa

Thì quá khứ đơn (Past simple tense) dùng để diễn tả một sự việc hành động diễn ra và sẽ kết thúc trong quá khứ.

Cách dùng

Dưới đây là một số cách dùng đã được Freetalk English tổng hợp lại cụ thể trong từng trường hợp sử dụng thì quá khứ đơn. Cha mẹ có thể áp dụng để hướng dẫn các em đọc hiểu và ghi chép lại kiến thức giúp tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

Cách Dùng Ví Dụ Diễn Giải
Diễn tả một hành động, sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở quá khứ. I lived in countryside when I was a kid. (Tôi sống ở vùng ngoại ô khi còn nhỏ) Việc “sống ở vùng ngoại ô” đã xảy ra trong quá khứ “khi còn nhỏ”
Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ. They always enjoyed going to the zoo. (Họ đã luôn luôn thích thú khi đi thăm vườn bách thú) Việc “thăm vườn bách thú” đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ. I finished my job, walked home and had dinner. (Tôi hoàn thành công việc, đi bộ về nhà và ăn bữa tối) Ba hành động “hoàn thành công việc”, “đi bộ về nhà” và “ăn tối” xảy ra nối tiếp nhau trong quá khứ.

Công thức

Trong tiếng Anh lớp 5 thì quá khứ đơn có phần khó hơn với những kiến thức tiếng Anh mà trẻ đã học trước đó. Dù vậy, cha mẹ và các em cũng có thể tham khảo bảng tổng hợp công thức thì quá khứ đơn cho tiếng Anh lớp 5 dưới đây nhé.

Thể Động Từ Tobe Động Từ Thường
Khẳng định S + was/ were + O

Trong đó:

S (I/ He/ She/ It – số ít) + was

S (We/ You/ They – số nhiều) + were

Ví dụ: 

I was in hospital last Sunday. (Tôi đã ở bệnh viện vào chủ nhật tuần trước)

S + V-ed/VQK (bất quy tắc) + O

Ví dụ 1: 

They watched a wonderful movie last weekend. (Họ đã xem một bộ phim hay vào cuối tuần trước)

Ví dụ 2: 

He went to the beach two days ago. (Anh ý đã đi biển vào hai ngày trước)

Phủ định S + was/were + not + Object/Adj

Lưu ý:

was not = wasn’t

were not = weren’t

Ví dụ:

We weren’t at Ben’s house yesterday. (Hôm qua chúng tôi không ở nhà của Ben)

S + did + not + V (nguyên thể)

Trong thì quá khứ đơn câu phủ định ta mượn trợ động từ “did + not” (viết tắt là “didn’t), động từ theo sau ở dạng nguyên thể.

Ví dụ:

We didn’t go for  picnic last weekend because It was rainy. (Chúng tôi không đi picnic cuối tuần trước vì trời mưa)

Nghi vấn Was/Were+ S + Object/Adj?

Trả lời: 

Yes, I/ he/ she/ it + was.

No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

Yes, we/ you/ they + were.

No, we/ you/ they + weren’t.

Ví dụ: 

Were they at work yesterday? (Hôm qua họ có làm việc không?)

Yes, they were./ No, they weren’t. (Có, họ có./ Không, họ không.)

Did + S + V(nguyên thể)?

Trả lời:

Yes, I/ he/ she/ it + was.

No, I/ he/ she/ it + wasn’t.

Ví dụ:

Did you visit the museum with your class last Thursday? (Bạn có đi thăm bảo tàng Hà Nội với lớp của bạn thứ 5 tuần trước hay không?)

Yes, I did./ No, I didn’t. (Có, mình có./ Không, mình không.)

Dấu hiệu nhận biết

Dưới đây là những mẹo giúp trẻ dễ dàng nhận biết thì quá khứ đơn một cách đơn giản mà nhanh nhất đó là hãy lưu ý những trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ thường xuất hiện trong câu.

  • Yesterday: Hôm qua
  • Last night: Tối qua
  • Last week: Tuần trước
  • Last month: Tháng trước
  • Last year: Năm ngoái
  • Ago: cách đây (two hours ago: cách đây 2 giờ, two weeks ago: cách đây 2 tuần…)
  • at, on, in…: để nói về thời gian đã qua (at 6 o’clock, on Monday, in June,…)
  • When + mệnh đề chia thì quá khứ đơn: khi (when I was a kid,…)

Những dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 5: Có đáp án

Dạng 1: Chia động từ

  1. It was hard carrying the bags. They ….. very heavy. (be)
  2. I …. to school yesterday, because It was Sunday (not go)
  3. I was very tired, so I ….. the party early. (leave)
  4. The window was open and a bird ….. into the room (fly)
  5. My sister ……. home late last night (come)
  6. I _____ at my mom’s home yesterday. (stay)
  7. My holiday in Nha Trang last summer ______ wonderful. (be)
  8. We weren’t hungry, so we _ anything. (eat)
  9. I went to Thu’s house but she __ at home. (be)
  10. We ____ about their holiday in Ho Chi Minh city. (talk)

Đáp án:

  1. were
  2. didn’t go
  3. left
  4. flew
  5. came
  6. stayed
  7. was
  8. did not eat / didn’t eat
  9. was not / wasn’t
  10. talked

Dạng 2: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống

cooked, didn’t have, worked, wrote, slept, flew, was, came, travelled, were, went, ate

  1. My family _____  to The Great Pyramid of Giza by air last week.
  2. My friend _____  to my home when I was sleeping.
  3. He was in a hurry, so he _____  time to phone you.
  4. It was hard carrying the bags. We _____  very heavy.
  5. The window was open and a butterfly _____  into the room.
  6. She _____  out with her boyfriend last night.
  7. Laura _____  a meal yesterday afternoon.
  8. Mozart _____ more than 600 pieces of music.
  9. Gary _____ chicken and rice for lunch. 
  10. The bed was very comfortable so they_____ very well.

Đáp án:

  1. traveled
  2. came
  3. didn’t have
  4. were
  5. flew
  6. went
  7. cooked
  8. wrote
  9. ate
  10. slept

Dạng 3: Đặt câu với từ quá khứ đơn

Hãy đặt 5 câu thì quá khứ đơn với những động từ sau đây

look, tobe, work, have, come

Gợi ý:

  1. I looked at her but she didn’t look at me.
  2. Yesterday was my birthday.
  3. My back hurts because I worked on the computer for too long.
  4. They had fun at the party last week.
  5. My friend came to my home when I was cleaning the floor.

>> XEM NGAY: Những địa chỉ phương pháp học tiếng Anh dành cho trẻ nhỏ Uy tín số 1 toàn quốc đang được nhiều bậc phụ huynh lựa chọn cho con em mình học.

Dạng 4 – Viết lại câu

Viết lại câu sử dụng từ gợi ý đã cho:

  1. Yesterday/ I/ see/ Jaden/ on/ way/ come home.
  2. What/ you/ do/ last Monday/ You/ look/ tired/ when/ come/ our house.
  3. Minh/ not/ eat/ anything/ because/ full.
  4. cats/ go/ out/ him/ go shopping/ They/ look/ happy.
  5. You and your classmates/not/study/lesson?
  6. It/ be/ cloudy/ yesterday.
  7. In 1990/ we/ move/ to another city.
  8. when/ you/ get/ the first gift?
  9. She/ not/ go/ to the church/ five days ago.
  10. How/ be/ he/ yesterday?

Đáp án:

  1. Yesterday, I saw Jaden on the way I came home.
  2. What did you do last Monday? You looked tired when you came to our house.
  3. Minh didn’t eat anything because she was full.
  4. The cats went out with him to go shopping. They looked very happy.
  5. Did you and your classmates not study the lesson?
  6. It was cloudy yesterday.
  7. In 1990 we moved to another city.
  8. When did you get the first gift?
  9. She didn’t go to the church five days ago.
  10. How was he yesterday?

Trên đây là những công thức, cách dùng và những dạng bài tập thì quá khứ đơn lớp 5 giúp các em học từ cơ bản đến nâng cao dễ dàng nhận biết sử dụng thành thạo khi giao tiếp. Hi vọng với những chia sẻ này sẽ góp phần xây dựng cho các em một nền tảng cho một tương lai tươi sáng.

Hiện nay Freetalk English đang có chương trình Đăng Ký học thử và Test thử trình độ tiếng Anh hoàn toàn miễn phí cho bất cứ ai. Hãy đăng ký ngay để cùng trải nghiệm bạn nhé.

5/5 (1 Review)

Call Now